giếng khơi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Giếng sâu: Một loại giếng được đào rất sâu xuống lòng đất để lấy nước ngầm từ các tầng chứa nước sâu. "Giếng khơi" thường có độ sâu lớn hơn nhiều so với giếng đào thông thường và nguồn nước thường dồi dào, ổn định hơn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Làng tôi có một cái giếng khơi rất nổi tiếng, nước trong vắt và mát lạnh quanh năm.
- Trước đây, việc đào một cái giếng khơi là công việc rất vất vả và tốn kém.
- Nước từ giếng khơi thường được cho là sạch và ngon hơn nước giếng cạn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Giếng khơi" thường được dùng trong văn chương, ca dao tục ngữ để biểu tượng cho nguồn sống dồi dào, sâu xa hoặc sự bền vững.
- Tình cảm của mẹ như giếng khơi, không bao giờ cạn. (Ý nói tình yêu thương vô tận, sâu nặng).
Biến thể và từ gần giống
Giếng thơi: Đây là một cách nói khác, một biến thể ngữ âm của "giếng khơi". Hai từ này đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau.
- Người dân trong vùng vẫn quen gọi nguồn nước quý giá ấy là giếng thơi.
Giếng khoan: Là loại giếng được tạo ra bằng phương pháp khoan hiện đại, cũng nhằm lấy nước từ các tầng sâu. Đây là một khái niệm gần gũi nhưng phương pháp tạo lập khác với "giếng khơi" truyền thống (thường đào thủ công).
Giếng đào: Chỉ loại giếng nông, độ sâu không lớn, thường được đào thủ công. Đây là từ trái nghĩa tương đối với "giếng khơi".
Từ đồng nghĩa
- Giếng sâu: Từ đồng nghĩa trực tiếp, giải thích rõ nghĩa của "giếng khơi".
- Giếng thơi: Như đã nêu, đây là biến thể ngữ âm và là từ đồng nghĩa hoàn toàn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Giếng khơi ai dễ múc cho vơi": Thành ngữ này ý nói những giá trị to lớn, sâu xa (như tấm lòng, kiến thức, của cải) thì không dễ gì lấy hết được, giống như không thể múc cạn nước giếng khơi.
- Lòng tốt của bà ấy thật đáng quý, đúng là "giếng khơi ai dễ múc cho vơi".
- Giếng sâu.